Truy cập

Hôm nay:
33
Hôm qua:
25
Tuần này:
129
Tháng này:
381
Tất cả:
149067

Ý kiến thăm dò

NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA NHIỆM KỲ 2015 – 2020 VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG AN NINH GIAI ĐOẠN 2020 – 2025 XÃ TÂN KHANG

Ngày 12/11/2020 14:54:43

Với truyền thống cách mạng, đoàn kết thống nhất của Đảng bộ và nhân dân trong xã, với ý thức tự lực, tự cường, tinh thần chủ động, sáng tạo,với những thành tựu và kinh nghiệm lãnh đạo đã đạt được trong những năm đổi mới và trong nhiệm kỳ vừa qua, cùng với sự quan tâm chỉ đạo của Huyện. Đảng bộ và nhân dân xã nhà nhất định sẽ vượt qua khó khăn, thách thức, tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ mà Nghị quyết đại hội Đại biêu Đảng bộ xã lần thứ XXVII và Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020 -2025 đề ra, xây dựng quê hương Tân Khang ngày càng giàu đẹp, văn minh.....

NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

I. VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG- AN NINH

1- Kinh tế tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư thực hiện có hiệu quả.

Giá trị sản xuất ước đạt 279,1 tỷ đồng tăng 2,2 lần so với năm 2015; thu nhập bình quân đầu người năm 2020 dự kiến 46 triệu đồng/người/năm, vượt 31% so với mục tiêu Đại hội.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng Nông nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, cụ thể: Nông, lâm, thủy sản 32,3%; TTCN, dịch vụ thương mại - xây dựng 22,4%; Thu khác: 45,3%.

1.1- Nông , lâm, thủy sản:

Tập trung chỉ đạo tái cơ cấu Nông nghiệp, hoàn thành công tác chuyển đổi cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ theo tinh thần Nghị quyết 03-NQ/HU của Ban Chấp hành đảng bộ huyện (khóa XXII); chuyển đổi diện tích khó khăn trong sản xuất lúa sang các mô hình và cây trồng khác; đẩy mạnh cải tạo vườn tạp theo Kết luận số 01- KL/HU của Ban Thường vụ Huỵên ủy; chỉ đạo, khuyến khích phát triển các hình thức tích tụ đất đai, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, đẩy mạnh chuyển giao các tiến bộ KHKT, thực hiện các biện pháp thâm canh tăng năng xuất. Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp, đảm bảo tưới tiêu hợp lý và phòng chống thiên tai có hiệu quả. Tổng khối lượng đào đắp thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2015-2020 đạt 23.000m3.. Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản ước đạt 90,1 tỷ đồng, tăng 2,8 lần so với năm 2015 và vượt 1,6 lần so với mục tiêu Đại hội.

Về trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng bình quân 738ha, trong đó diện tích lúa 688 ha; cây rau màu, vụ đông 50 ha đạt 100%; năng xuất lúa bình quân 58,8 tạ/ha, tổng sản lượng lương thực 4.000 tấn, đạt 88,9% mục tiêu đại hội. Bình quân lương thực đầu người 730kg/người/năm.

Về chăn nuôi: Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các hộ đầu tư XD trang trại, gia trại chăn nuôi, gắn với bảo vệ môi trường, tạo việc làm và phát triển kinh tế. Tổng đàn chăn nuôi và sản lượng xuất chuồng các loại trong kỳ đều tăng so với đầu nhiệm kỳ, riêng đàn gia cầm tăng 2,6 lần so với mục tiêu đại hội. Giá trị sản xuất lĩnh vực chăn nuôi ước đạt 46 tỷ đồng, tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 59,1% trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.

Nuôi trồng thủy sản: tăng cả về diện tích, sản lượng và giá trị, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 là 46,5 ha, tăng 15% so với năm 2015; giá trị sản xuất ước đạt 9,2 tỷ đồng tăng 3,46 lần so với năm 2015.

Công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng: Trong 5 năm qua đã chăm sóc, bảo vệ ổn định diện tích rừng trồng tập trung 171,81ha, nâng độ che phủ lên 15,9%, góp phần bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.

1.jpg
Ảnh: Lúa vụ chiêm xuân trên địa bàn xã Tân Khang

1.2- Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản

Ngành nghề TTCN: Cùng với duy trì và phát triển các nghề truyền thống, các nghề mới cũng đã được du nhập và phát triển như: mây tre đan, lông my giả…tạo việc làm và thu nhập đáng kể cho người lao động. Số lao động làm việc ở lĩnh vực TTCN thường xuyên duy trì trên 150 lao động.

Xây dựng cơ bản: Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gắn với xây dựng Nông thôn mới, trong đó thực hiện bê tông hóa hệ thống đường giao thông nông thôn 2,8km, giao thông nội đồng 4km, nâng tổng số km đường bê tông nông thôn, giao thông nội đồng lên 23,6km đạt 100% kế hoạch; bê tông hóa kênh mương nội đồng 1.350m, xây dựng trạm bơm tiêu Chùa Nổ phục vụ tiêu úng cho toàn bộ diện tích Đồng Đưng của Tân Lai và một phần diện tích xứ đồng Tân Sơn; xây dựng bi đô Chùa Tu, nâng cấp đê chống lụt tuyến giáp gianh với thôn Đông Bằng xã Trung Chính, xây bờ be ngăn lũ sông Nhơm; đầu tư xây mới và nâng cấp các phòng học và phòng chức năng để đạt chuẩn Quốc gia đối với trường Mầm Non, Tiểu học và THCS; xây mới trạm Y tế, tu sửa chỉnh trang nhà bia ghi tên Liệt sỹ; xây mới nhà Công sở, Trung tâm văn hóa thể thao xã, nhà văn hóa thôn Tân Cầu và Tân Thịnh; nâng cấp hệ thống đài truyền thanh; xây dựng trạm biến áp và tuyến đường dây trung áp từ trung tâm xã đi Tân Thịnh đảm bảo nhu cầu sử dụng điện cho nhân dân Tân Thịnh. Tổng đầu tư xây dựng cơ bản toàn xã hội 5 năm ước đạt 59,3 tỷ đồng, tăng 23,5% so với nhiệm kỳ 2010 - 2015, trong đó đầu tư công ước đạt 20,2 tỷ đồng; nhân dân đầu tư nhà ở ước đạt 39,1 tỷ đồng.

1.3- Dịch vụ, thương mại đáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống nhân dân trên địa bàn.

Phát triển đa dạng các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hàng hóa, dịch vụ vận tải, buôn bán, may mặc, nề, hàn…. Thường xuyên có trên 1400 lao động đi làm ăn xa, lưu động tại các tỉnh, thành phố trong nước và nước ngoài chiếm tỷ lệ 46,6% lao động trong độ tuổi lao động trên địa bàn. Giá trị sản xuất từ ngành nghề, TTCN, dịch vụ, thương mại ước đạt 40,5 tỷ đồng chiếm 14,6% tổng thu nhập XH.

Hoạt động của các tổ chức tín dụng cơ bản đáp ứng được nguồn vốn cho nhân dân vay sản xuất, kinh doanh góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo. Đến hết tháng 4/2020 tổng dư nợ ngân hàng và tổ chức tài chính khác trên 22 tỷ đồng tăng 169% so với năm 2015

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn hàng năm luôn vượt so với dự toán huyện giao và đạt kế hoạch HĐND giao. Tỷ lệ thu ngân sách giai đoạn 2015-2020 bình quân hàng năm tăng 11,4% đạt 103,6% so với kế hoạch; giao nộp hoàn thành 100% chỉ tiêu huyện giao.

1.4- Các thành phần kinh tế tiếp tục phát triển góp phần phát triển kinh tế, đảm bảo ổn định xã hội.

Đẩy mạnh việc thực hiện và từng bước đổi mới hình thức sản xuất mô hình hoạt động của HTX theo Luật năm 2012. Trong nhiệm kỳ phát triển mới thêm 2 doanh nghiệp nâng tổng số doanh nghiệp trển địa bàn lên 3 doanh nghiệp vượt mục tiêu đại hội đề ra. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh theo hộ gia đình phát triển mạnh cả số lượng lẫn quy mô tạo việc làm và thu nhập cho người lao động tại địa phương. Số hộ sản xuất, kinh doanh cá thể trên địa bàn 215 hộ. Trong nhiệm kỳ phát triển mới thêm 3 trang trại nâng tổng số trang trại trên toàn xã lên 8 trang trại, tăng 33,3% so với NQĐH, tăng 2,7 lần so với nhiệm kỳ 2010-2015; 50 gia trại đạt 55,6% KH

1.5- Công tác quy hoạch, quản lý đất đai, bảo vệ môi trường được quan tâm.

Tập trung xây dựng và hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được UBND huyện phê dụyệt. Thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch nông thôn mới và xây dựng quy hoạch sử dụng đất hàng năm, Quy hoạch khu tái định cư cho các hộ có đất ở nhà nước thu hồi để làm đường cao tốc Bắc - Nam; quy hoạch diện tích đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm, lâu năm, hoạc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản theo Nghị định 62/2019/NĐ-CP, ngày 11/7/2019 của Chính phủ. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, giải quyết đền bù giải phóng mặt bằng dự án xây dựng hệ thống rãnh thoát nước 2 bên đường quốc lộ 47c, dự án đường cao tốc Bắc-Nam đoạn qua địa phận của xã, xây kè chân sông Nhơm tuyến phía dưới Cầu Mới của dự án sông Nhơm thuộc địa phận của xã.

1.6- Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM.

Thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng NTM, với phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ, Đảng bộ, chính quyền đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện với nhiều cách làm sáng tạo, huy động sức mạnh của nhân dân và tranh thủ tối đa sự lãnh đạo và hỗ trợ của huyện, tỉnh. Đến nay, đã đạt 14/19 tiêu chí. Tiếp tục xây dựng các giải pháp, tập trung các nguồn lực, phấn đấu hoàn thành 5 tiêu chí còn lại gồm: Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Cơ sở hạ tầng thương mại, Y tế và Văn hóa để được công nhận xã đạt chuẩn NTM trong năm 2020.

9.jpg
Ảnh: Làm đường làng Tân Thịnh

2. Văn hoá - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực; các chính sách an sinh xã hội được quan tâm, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện.

2.1. Văn hóa thông tin - thể dục thể thao:

Công tác thông tin, tuyên truyền được đổi mới cả nội dung và hình thức, trong đó chú trọng tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước đến người dân.

Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" ngày càng đi vào chiếu sâu. 3/3 số thôn được công nhận danh hiệu thôn văn hóa đạt 100% KH. 3/3 Trường được công nhận Trường học có đời sống văn hóa tốt. Thiết chế văn hóa các thôn, làng tiếp tục được quan tâm đầu tư, cơ bản đáp ứng yêu cầu các hoạt động, sinh hoạt văn hóa cộng đồng ở khu dân cư. Tỉ lệ gia đình văn hóa 85%, đạt mục tiêu đại hội; 100% số làng xây dựng được quy ước, hương ước. Thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/HU của BCH Đảng bộ huyện về “tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội” được nhân dân đồng tình hưởng ứng.

2.2. Giáo dục và đào tạo.

Chất lượng giáo dục đại trà và giáo dục mũi nhọn được nâng cao. Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi. Tỷ lệ học sinh lên lớp các khối bình quân đạt 98,7%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp, học sinh đậu các trường đại học, cao đẳng hằng năm tăng. 05 năm qua có 45 học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng, chiếm 22,5% số học sinh tốt nghiệp THPT và luôn đứng ở tốp đầu của huyện. Trường Tiểu học và THCS được công nhận danh hiệu trường chuẩn Quốc gia, trường Mầm non cận chuẩn Quốc gia, đạt mục tiêu đại hội.

2.3. Chính sách xã hội

Được triển khai và thực hiện nghiêm túc. Các chế độ, chính sách như trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần, BHYT và các chế độ khác đối với NCC, BTXH, hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng khác được chi trả đầy đủ, kịp thời đúng đối tượng. Thăm hỏi tặng quà, cứu trợ xã hội cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trong 5 năm qua với số tiền gần 2 tỷ đồng. Tham gia hiến máu nhân đạo hàng năm đạt 100% kế hoạch huyện giao; Phong trào “Đền ơn, đáp nghĩa, uống nước, nhớ nguồn” và các phong trào nhân đạo, từ thiện khác được đẩy mạnh, thu hút đông đảo nhân dân tham gia với số tiền quyên góp, ủng hộ 125 triệu đồng. Trong 5 năm qua đã xây dựng được 5 nhà đại đoàn kết với số tiền ủng hộ là 130 triệu đồng.

Rà soát hộ nghèo, cận nghèo hàng năm đảm bảo dân chủ, đúng quy trình theo hướng dẫn. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 13,1% năm 2015 xuống còn 1,23% năm 2020; hộ cận nghèo giảm từ 6,98% năm 2015 xuống còn 4,99% năm 2020, vượt mục tiêu đề ra.

2.4. Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân có chuyển biến tích cực. Trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ y tế được nâng lên. Thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch; công tác tiêm chủng các loại vacxin đạt 98%; uống VitaminA cho các đối tượng trong độ tuổi đạt 100%. Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia.

Công tác truyền thông, tư vấn về nâng cao chất lượng dân số được tăng cường. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hằng năm bình quân 0,6% đạt mục tiêu đại hội, tỷ lệ người dân tham gia BHYT 85,2% đạt 100,2 % kế hoạch.

Tỷ lệ hộ dùng nước HVS 98,5% vượt 3,5% so với KH; tỷ lệ hộ có nhà tiêu HVS đạt 77%, tăng 7,2% so với năm 2015 và đạt 100% KH. Năm 2019, xã được UBND tỉnh công nhận đạt tiêu chí về An toàn thực phẩm.

3. Quốc phòng được tăng cường; an ninh chính trị, TTAT xã hội được đảm bảo

Công tác Quốc phòng được củng cố và tăng cường. Tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ, dự bị động viên, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các đối tượng quản lý; kết hợp quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Tập trung xây dựng cơ sở vững mạnh an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu

An ninh chính trị, TTATXH được đảm bảo, phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ ngày càng được củng cố, tăng cường; công tác đấu tranh phòng chống tội phạm tệ nạn xã hội.

II. CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Công tác xây dựng Đảng được coi trọng; năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức đảng được nâng lên

1.1- Thực hiện Nghị quyết TW 4 khóa XII và Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị.

Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết TW4 ( khóa XII) về xây dựng và chỉnh đốn đảng, ngăn chặn và đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ theo đúng quy trình, hướng dẫn. Việc thực hiện kiểm điểm tự phê bình và phê bình từ tập thể và cá nhân Ban Thường vụ Đảng ủy, các đồng chí Đảng ủy viên, các chi bộ đảm bảo nghiêm túc, chất lượng. Quá trình kiểm điểm đã bám sát nội dung nghị quyết, những vấn đề nổi cộm, bức xúc, thảo luận kỹ làm rõ trách nhiệm tập thể gắn với từng cá nhân không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, kiên quyết xử lý những cán bộ, đảng viên không chấp hành nghiêm kỷ cương, kỷ luật.

Thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, Ban Chấp hành đảng bộ đã lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc, theo đúng yêu cầu và chuyên đề hàng năm. Số đảng viên tham gia học tập, đăng ký làm theo đạt 82,5%. Xây dựng các chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh qua đó đã có tác động tích cực về nhận thức và hành động, góp phần quan trọng trong việc tu dưỡng rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên, tác động tích cực đến mọi mặt của đời sống xã hội.

1.2- Công tác chính trị tư tưởng:

Việc học tập quán triệt các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước được cấp ủy tổ chức quán triệt, triển khai kịp thời, gắn với xây dựng các chương trình hành động thực hiện nghị quyết cụ thể, sát thực, tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động trong cán bộ đảng viên và nhân dân. Trọng tâm là quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XXVI, Nghị quyết TW4 (khóa XI, XII) về xây dựng và chỉnh đốn đảng, ngăn chặn và đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ và các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định của Trung ương, của Tỉnh ủy và Huyện ủy; thường xuyên kiểm tra đánh giá, sơ tổng kết, rút những kinh nghiệm, đề ra chủ trương, giải pháp tiếp tục thực hiện đạt hiệu quả cao hơn.

1.3- Công tác tổ chức cán bộ và đảng viên:

Tập trung lãnh đạo, ch đạo t chc thành công cuộc bầu cử đại biu Quc hi khóa XIV và bầu cử Hội đồng nhân dân các cp nhim k 2016 - 2021, sp xếp n định t chc b máy sau bu c. Chỉ đạo t chc Đại hi MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội, hi quần chúng. Thực hiện việc rà soát, bổ sung quy hoạch BCH, BTV và các chức danh chủ chốt nhiệm kỳ 2015-2020 và hoàn thiện quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý nhiệm kỳ 2020-2025; lãnh đạo thực hiện công tác sáp nhập thôn, bố trí xắp xếp lại hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ thôn sau sáp nhập, từ 8 chi bộ, đến nay Đảng bộ có 7 chi bộ trực thuộc. Chỉ đạo tổ chức Đại hội các chi bộ trực thuộc nhiệm kỳ 2017-2020, 2020-2022 đảm bảo nội dung, quy trình theo đúng nguyên tắc của Đảng. Thực hiện nhất thể hóa chức danh Bí thư chi bộ kiêm Thôn trưởng các thôn, Hiệu trưởng các trường, Trưởng trạm y tế, kiêm bí thư chi bộ.

1.4- Công tác kiểm tra, giám sát:

Cấp ủy đã tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức quán triệt, triển khai kịp thời các nghị quyết, quy định, hướng dẫn của Trung ương, tổ chức đảng cấp trên về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng. Hằng năm cấp ủy, Ủy ban kiểm tra đảng ủy đã chủ động xây dựng chương trình và triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát; tập trung kiểm tra, giám sát việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chủ trương, nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đảm bảo an sinh xã hội, công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị.

Nhiệm kỳ qua tổ chức đảng, UBKTđảng ủy đã tổ chức kiểm tra 15 lượt chi bộ, kiểm tra 5 đảng viên có dấu hiệu vi phạm. Xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách 5 đ/c, trong đó cấp quyết định: đảng ủy 03, chi bộ 02. Phối hợp giải quyết 02 đơn có liên quan đến đảng viên. Qua công tác kiểm tra giám sát đã góp phần phát hiện những nảy sinh, vướng mắc, kịp thời uốn nắn những sai lệch và xử lý dứt điểm đảng viên vi phạm khuyết điểm, giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật, củng cố lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của đảng.

1.5- Công tác dân vận

Hoạt động của hệ thống dân vận có nhiều đổi mới, sâu sát cơ sở, nắm chắc tình hình nhân dân, tham gia giải quyết có hiệu quả những vấn đề phức tạp, bức xúc trong nội bộ nhân dân và đời sống xã hội. Tích cực tham mưu cho cấp ủy triển khai, quán triệt thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết chuyên đề của Đảng về công tác dân vận, mặt trận, đoàn thể, hội quần chúng; xây dựng cơ sở và thực hiện Quy chế dân chủ; tổ chức vận động nhân dân đẩy mạnh phong trào thi đua Dân vận khéo trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

1.6- Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng:

Ngay từ đầu nhiệm kỳ, Đảng ủy đã xây dựng quy chế làm việc, chương trình công tác toàn khóa, quy chế phối hợp, mối quan hệ công tác giữa đảng ủy với các ban ngành, đoàn thể; phân công, phân cấp, xác định rõ thẩm quyền trách nhiệm. Nội dung, phương thức lãnh đạo, chỉ đạo được đổi mới, có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy trên các lĩnh vực; gắn tình hình thực tiễn địa phương với việc tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy cấp trên. Ban thường vụ Đảng ủy đã giành nhiều thời gian cho việc nghiên cứu, thảo luận chuyên đề những vấn đề lớn về phát triển KT-XH; trực tiếp chỉ đạo giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhất là những thôn, làng có nhiều khó khăn yếu kém; coi trọng việc sơ tổng kết thực tiễn và nhân rộng các điển hình tiêu biểu; thực hiện nghiêm túc các quy chế, quy định của đảng, phát huy được tinh thần dân chủ, đoàn kết thống nhất, đồng thời thực hiện tốt chế độ tự phê bình và phê bình, phát huy vai trò tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

2. Hoạt động của Hội đồng nhân dân; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước được tăng cường; công tác cải cách hành chính được quan tâm chỉ đạo.

2.1-Hoạt động của Hội đồng nhân dân:

Tiếp tục được đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động giám sát, chất lượng các kỳ họp, dành nhiều thời gian thực hiện chất vấn và trả lời chất vấn những vấn đề bức xúc mà cử tri và nhân dân quan tâm. Đề cao trách nhiệm của thường trực và các ban của Hội đồng nhân dân trong việc thẩm tra ban hành các cơ chế, chính sách, thẩm tra các chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện để đại biểu Hội đồng nhân dân tham gia đóng góp, quyết định những vấn đề quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội; phối hợp tổ chức tốt các cuộc tiếp xúc cử tri, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng và những kiến nghị của cử tri, đề nghị cơ quan cóa thẩm quyền giải quyết, tạo niềm tin đối với cử tri và nhân dân.

2.2. Hiệu lực, hiệu quả quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân

Tiếp tục được đổi mới, nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả quản lý trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội; đẩy mạnh cải cách hành chính, xiết chặt kỷ luật, kỷ cương, nâng cao trách nhiệm thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ công chức, nhất là vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu. Trong quản lý, điều hành vừa đảm bảo dân chủ, kỷ cương, vừa có trọng tâm, trọng điểm và quyết liệt; Tập trung chỉ đạo quyết liệt thực hiện đề án sáp nhập thôn theo tinh thần Quyết định số 3507/QĐ-UBND, ngày 18/9/2017 của UBND tỉnh về “phê duyệt đề án sáp nhập, thành lập thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh” đến nay đã giảm từ 11 thôn xuống còn 3 thôn. Thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai, cứu trợ lũ lụt.Thực hiện các chủ trương, cơ chế, chính sách được công khai, cụ thể hóa, vận dụng sáng tạo phù hợp thực tiễn địa phương. Giải quyết các công việc có liên quan đến tổ chức, công dân được thực hiện theo cơ chế một cửa đảm bảo nhanh chóng thuận tiện, giảm phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực; công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân được giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; quản lý ngân sách, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý đất đai được thực hiện chặt chẽ, công khai, dân chủ...

3. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội có sự đổi mới, thiết thực, hiệu quả hơn.

Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, hội quần chúng tiếp tục đổi mới, đa dạng hóa nội dung phương thức hoạt động, hướng trọng tâm công tác về cơ sở, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, chấp hành tốt nghĩa vụ công dân; đồng thời quan tâm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên, hội viên và nhân dân; các phong trào thi đua, cuộc vận động và các hoạt động nhân đạo từ thiện được phát động triển khai thực hiện mang lại hiệu quả thiết thực như: Phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, “chung sức xây dựng nông thôn mới”, “ngày vì người nghèo”, “công dân gương mẫu”... Tổ chức các hoạt động các mô hình hỗ trợ kinh tế, giúp đỡ đoàn viên, hội viên khó khăn vươn lên phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo. Chất lượng tổ chức, tỷ lệ tập hợp đoàn viên, hội viên từng bước được nâng lên, đến nay tỷ lệ tập hợp thanh niên đạt 52,5%; Hội Phụ nữ đạt 86,5%; Hội Nông dân đạt 56%; Hội Cựu chiến binh đạt 98,6%; góp phần tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, tích cực tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

B. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHIỆM KỲ 2020-2025

I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG

Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ và tính tiền phong gương mẫu của cán bộ, đảng viên. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân,tranh thủ tối đa cơ hội, phát huy và khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh, chủ động khắc phục khó khăn, thách thức, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả và bền vững; tạo chuyển biến căn bản về cơ cấu, chất lượng của nền kinh tế; tăng cường ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa xã hội; thực hiện có hiệu quả chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội.; nâng cao chất lượng xã nông thôn mới

II. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

Đoàn kết - dân chủ- kỷ cương- sáng tạo -phát triển

III. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Về kinh tế.

1. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 70 triệu đồng/ người /năm

2. Diện tích đất nông nghiệp được tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, hướng công nghệ đến năm 2025: 30ha

3. Sản lượng lương thực bình quân hàng năm đạt 4000 tấn.

4. Diện tích, năng xuất, sản lượng các cây trồng chủ yếu đến năm 2025:

- Lúa: 658ha/ năm, năng xuất 60tạ/ha, sản lượng: 3.900 tấn

- Cây rau màu, vụ đông 50 ha, sản lượng quy hạt 100 tấn

5. Tổng đàn gia súc, gia cầm năm 2025: 255.000 con, trong đó: đàn trâu, bò 250 con; đàn lợn 3.200 con; đàn gia cầm 250.000con

6. Sản lượng nuôi trồng thủy sản đến năm 2025: 270 tấn.

7. Phát triển mới trang trại tổng hợp (đạt chuẩn): 3 trang trại

8. Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn đến năm 2025 là 5 doanh nghiệp

9. Tỷ lệ tăng thu ngân sách hằng năm 12% trở lên so với huyện giao

10. Phấn đấu đến năm 2025 xã đạt chuẩn Nông thôn mới nâng cao

11. Tỷ lệ đường giao thông trên địa bàn được bê tông hóa đến năm 2025: 100%

2. Về văn hóa-xã hội.

12. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm 0,7%.

13. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm: theo tỷ lệ huyện phân bổ

14. Tỷ lệ hộ cận nghèo đến năm 2025 giảm xuống còn dưới 5%.

15. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên tổng dân số: 95% trở lên

16. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn đến năm 2025 đạt 100%

17. Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi được tiêm phòng hằng năm đạt 100%

18. Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa năm 2025: 85% trở lên

19. Tỷ lệ thôn, trường đạt tiêu chí kiểu mẫu theo lời dạy của Chủ Tịch Hồ Chí Minh đến năm 2025: trên 60%.

3. Về môi trường.

20. Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2025 duy trì ở mức 15,9%

21. Tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2025 là 100%; trong đó tỷ lệ dân số dùng nước sạch: 80% trở lên

22. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý năm 2025: 100%

4. Về an ninh trật tự.

23. Tỷ lệ khu dân cư đạt chuẩn an toàn về ANTT năm 2025: 100%

24. Hoàn thành chỉ tiêu giao quân hàng năm: 100%

5. Về xây dựng Đảng.

25. Tổng số đảng viên mới kết nạp thời kỳ 2020-2025: 25 đảng viên

26. Tỷ lệ chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ 100% trong đó 20% hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

27. MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội đạt vững mạnh.

IV. CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM

Chương trình 1: Phát triển Nông nghiệp và Xây dựng NTM:

Tập trung chỉ đạo thực hiện tái cơ cấu ngành Nông nghiệp gắn với tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, hướng công nghệ; nâng cao giá trị thu nhập trên một một đơn vị canh tác; hình thành và phát triển vùng sản xuất lúa gạo chất lượng cao. Phấn đấu đến năm 2025 diện tích được tích tụ tập trung đạt 30ha; xây dựng quy hoạch vùng phát triển kinh tế trang trại tổng hợp theo hướng sản xuất tập trung, an toàn dịch bệnh gắn với đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phấn đấu đến năm 2025 phát triển mới thêm 3 trang trại. Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2025 hoàn thành xã NTM nâng cao. .

Chương trình 2: Phát triển các loại hình dịch vụ, thương mại, TTCN

Tập trung đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại gắn với chất lượng hoạt động của các loại hình hợp tác xã.

C. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

I. VỀ KINH TẾ - Xà HỘI, QUỐC PHÒNG – AN NINH

1. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tích tụ, tập trung đất đai, gắn với liên kết sản xuất; đẩy mạnh phát triển ngành nghề - TTCN, kinh doanh dịch vụ; tạo bước chuyển biến rõ nét về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao tốc độ và chất lượng tăng trưởng, đẩy mạnh xây dựng Nông thôn mới

1.1. Phát triển nông, lâm, thủy sản và xây dựng nông thôn mới:

- Tập trung chuyển đổi cơ cu ging, cơ cấu mùa vụ, kim soát tt tình hình sâu bệnh, điu hành nước tưới tiêu hp lý, làm tốt công tác phòng chống bão lụt. Đẩy mạnh ứng dụng KHKT vào sản xuất, thc hin chuyn đổi din tích cy lúa kém hiệu quả sang trồng cây hàng năm, lâu năm kết hợp với nuôi trồng thủy sản để có năng xuất, chất lượng và hiệu quả cao; phát triển các hình thức tích tụ đất đai theo Nghị quyết số 13- NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh “Về tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” để phát triển vùng lúa gạo chất lượng cao, phấn đấu đến năm 2025 tích tụ được 30 ha tập trung ở thôn Tân Sơn và thôn Lai Thịnh.

Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX dịch vụ nông nghiệp. Tạo môi trường thuận lợi để phát triển các mô hình kinh tế trang trại, gia trại, tổ hợp tác, khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp nông thôn, nhất là các loại hình sản xuất ngành nghề, chế biến, tiêu thụ nông sản, dịch vụ vật tư nông nghiệp, xây dựng quy hoạch vùng phát triển kinh tế trang trại tổng hợp theo hướng sản xuất tập trung, an toàn dịch bệnh gắn với đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phấn đấu đến năn 2025 phát triển mới thêm 3 trang trại đạt tiêu chuẩn. Chú trọng nâng cao chất lượng và giá trị trong chăn nuôi, thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh. Phấn đấu đến năm 2025: đàn trâu, bò 250 con; đàn lợn 3200 con; đàn gia cầm 250 000 con, nâng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp lên 60%.

- Phát huy tối đa tim năng diện tích ao, h trên địa bàn về nuôi trồng thủy sản, chú trọng phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng trọt và chăn nuôi, phấn đấu giá trị sản xuất thủy sản hàng năm tăng 6% trở lên.

- Tập trung chỉ đạo, bảo vệ, chăm sóc rừng trồng, Tổ chức khai thác rừng trồng hợp lý, gắn khai thác với trồng lại và bảo vệ môi trường sinh thái.

- Đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết 03-NQ/HU của Ban Chấp hành đảng bộ huyện về phát triển CN-TTCN, làng nghề trên địa bàn giai đoạn 2016-2021. Tập trung mở rộng nghề mới, nghề truyền thống gắn với chế biến sản phẩm ngay tại địa phương tạo việc làm cho nhân dân, chuẩn bị các điều kiện để thành lập HTX tiểu thủ công nghiệp.

1.2. Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội gắn với xây dựng nông thôn mới:

Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh hệ thống các quy hoạch đã được phê duyệt giai đoạn 2015 - 2025, quy hoạch XDNTM đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của xã, quy hoạch sử dụng đất hàng năm làm cơ sở cho việc lập dự án đầu tư một cách phù hợp. Tập trung huy động, quản lý có hiệu quả các nguồn lực để đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế -xã hội và xây dựng NTM như: đấu giá quyền sử dụng đất, nguồn kinh phí đầu tư của tỉnh, của huyện hỗ trợ, nguồn xã hội hóa đóng góp của nhân dân. Đầu tư xây dựng bê tông hóa số km giao thông nội đồng còn lại do xã quản lý; xây dựng cơ sở vật chất các trường đảm bảo đủ điều kiện đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 đối với trường Mầm Non và trường Tiểu học, chuẩn Quốc gia giai đoạn 2 và hoàn thành chương trình thay sách giáo khoa đối với trường THCS; hoàn thiện khuôn viên nhà công sở xã; xây dựng Trạm y tế xã, nhà văn hóa thôn Lai Thịnh; hỗ trợ các thôn chỉnh trang nhà văn hóa, các khu dân cư vv.. phấn đấu cuối năm 2020 xã hoàn thành 19/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

1.3. Phát triển nhanh, đa dạng các loại dịch vụ:

Khuyến khích và tạo điều kiện tốt nhất về cơ chế chính sách như chính sách đất đai, chính sách đầu tư, chính sách thuế cho các hộ, doanh nghiệp đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn, kinh doanh thương mại, dịch vụ phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nhân dân. Tích cực tư vấn, tạo điều kiện để lao động đi làm việc trong và ngoài huyện; xuất khẩu lao động tạo thu nhập và nguồn lực để phát triển kinh tế địa phương.

2. Đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động văn hóa, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, gương người tốt, việc tốt đến mọi người dân trong xã. Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, xây dựng các thiết chế văn hóa phấn đấu đền năm 2025 có 100% số thôn được công nhận và giữ vững danh hiệu làng Văn hóa; xã đạt chuẩn Văn hóa Nông thôn mới; có trên 85% số hộ đạt gia đình văn hóa.

Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nhất là chất lượng giáo dục mũi nhọn; thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương, Nghị quyết 04-NQ/HU của Ban Chấp hành đảng bộ huyện đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khuyến học, khuyến tài, nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng, giữ vững tiêu chí xã đạt chuẩn xã hội học tập.

Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân; đẩy mạnh tuyên truyền về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tham gia BHYT, phấn đấu đến năm 2025 số người dân tham gia BHYT đạt 95%. Tăng cường công tác tuyên truyền về dân số, sức khỏe, kế hoạch hóa gia đình, phấn đấu giữ vững tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hằng năm ở mức 0,7%. Giữ vững xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phương án thu gom, phân loại, vận chuyển rác thải, bảo vệ môi trường.

Thực hiện tốt các chính sách đối với người có công; chính sách an sinh xã hội, đẩy mạnh phong trào đền ơn, đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, từ thiện nhân đạo, trợ giúp các gia đình chính sách, người có hoàn cảnh khó khăn, nạn nhân chất độc da cam, người khuyết tật, trẻ mồ côi vươn lên hòa nhập cộng đồng, phấn đấu hằng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2 % trở lên theo tiêu chí mới.

3. Tăng cường cũng cố QP-AN, bảo đảm ANCT, TTATXH.

Tập trung xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; xây dựng lực lượng DQTV, công an vững mạnh đảm bảo chất lượng, kết hợp chặt chẽ giữa củng cố quốc phòng - an ninh với phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai, dịch bệnh; coi trọng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, nâng cao tinh thần cảnh giác, chủ động ngăn chặn mọi âm mưu chống phá, bạo loạn, lật đổ; hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân hằng năm; xây dựng cơ sở vững mạnh an toàn làm chủ, giữ vững ổn định chính trị, không để xảy ra các tình huống bị động, bất ngờ.

II. VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Tiếp tục xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng; phát huy vai trò tiền phong gương mẫu của cán bộ, đảng viên; đổi mới phương thức lãnh đạo và lề lối làm việc của cấp ủy

1.1. Tăng cường xây dựng Đảng bộ vững mạnh về tư tưởng, chính trị và tổ chức

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về xây dựng Đảng, chống các biểu hiện “ tự diễn biến”, “ tự chuyển hóa” gắn với thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW “về học tập và làm theo tư tưởng. đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn các biểu hiện quan liêu, tham nhũng, lãng phí; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh cán bộ, đảng viên vi phạm các quy định cuả Đảng, Pháp luật của Nhà nước. 1.2. Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng tạo sự thống nhất trong toàn Đảng bộ và sự đồng thuận trong nhân dân:

Đổi mới mạnh mẽ nội dung, hình thức giáo dục Chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ trương, đường lối của đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, hướng trọng tâm công tác giáo dục chính trị tư tưởng của đảng bộ vào việc đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ chính trị, giáo dục truyền thống cách mạng, văn hóa, lịch sử của địa phương, việc học tập làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, nhằm khơi dậy trong mỗi cán bộ đảng viên và người dân lòng yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào và ý thức trách nhiệm trước sự nghiệp xây dựng quê hương, đất nước, nhất là trong xây dựng và phát triển KT-XH của xã.

Đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt tư tưởng của các tổ chức đảng. Đề cao trách nhiệm của các cấp ủy, người đứng đầu cấp ủy trong việc lắng nghe tâm tư, nguyện vọng để giải đáp kịp thời những vướng mắc về tư tưởng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân; đấu tranh khắc phục những biểu hiện phai nhạt lý tưởng, cơ hội, cục bộ, chạy theo lợi ích cá nhân; Coi trọng hơn nữa việc bồi dưỡng lý luận, cập nhật kiến thức thường xuyên cho mọi cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý

1.3. Xây dựng hệ thống chính trị hoạt động hiệu lực, hiệu quả; tập trung xây dựng củng cố tổ chức đảng, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, chất lượng đội ngũ đảng viên, xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới.

Tiếp tục hoàn thiện việc sắp xếp tổ chức bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần các nghị quyết Trung ương 6 (khoá XII) .

Tăng cường xây dựng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng thật sự là hạt nhân chính trị, giữ vững vai trò lãnh đạo toàn diện, năng lực lãnh đạo phát triển kinh tế, thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt đảng.

1.4. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy, tổ chức đảng và UBKT các cấp, góp phần xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh.

Tiếp tục quán triệt sâu sắc điều lệ và các quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng đến cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu tổ chức, đơn vị. Cấp ủy và Ủy ban kiểm tra hằng năm phải xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể để tổ chức thực hiện và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát, chủ động giáo dục, phát hiện, phòng ngừa các hành vi vi phạm.

Giải quyết tốt đơn thư khiếu nại tố cáo, xử lý kịp thời, nghiêm minh những tổ chức đảng và đảng viên vi phạm, giữ vững kỷ cương, kỷ luật.

1.5. Tăng cường công tác dân vận trong tình hình mới.

- Đổi mới công tác dân vận theo Tăng cường công tác Dân vận của cấp ủy đảng, chính quyền, MTTQ, các đoàn thể, các hội quần chúng, đổi mới công tác dân vận theo hướng thiết thực, sâu sát cơ sở, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của nhân dân với cách làm sáng tạo, hướng đến mục tiêu đồng thuận, củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước. Tập trung làm tốt công tác dân vận chính quyền. Chỉ đạo đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phong trào dân vân khéo trong xây dựng nông thôn mới. thực hiện tốt quy chế dân vận trên mọi lĩnh vực .

1.6. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

Tăng cường năng lực và kiên quyết, kiên trì trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng ở các lĩnh vực, những nơi dễ xảy ra tham nhũng, lãng phí hoặc có vụ việc phức tạp, nghiêm trọng, "lợi ích nhóm", dư luận bức xúc. Phát huy vai trò của tổ chức đảng, các tổ chức chính trị- xã hội, của cán bộ, đảng viên và nhân dân trong phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí. Kiên quyết xử lý nghiêm cán bộ, công chức tham nhũng, nhũng nhiễu trong thực thi công vụ

1.7. Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, lề lối làm việc của các cấp ủy

Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, trước hết là đối với hệ thống chính trị. Đổi mới lề lối, phong cách làm việc, giảm bớt giấy tờ, giảm mạnh hội họp. Chú trọng xây dựng các chương trình, kế hoạch, các giải pháp cụ thể để thực hiện. Xây dựng quy chế làm việc và giữ nghiêm sự lãnh đạo của cấp ủy theo quy chế đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy. Linh hoạt, sáng tạo, quyết liệt, sâu sát trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện chủ trương, nghị quyết của cấp ủy. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng suất, hiệu quả công tác.

2. Tiếp tục đổi mới hoạt động của Hội đồng nhân dân; nâng cao hiệu lực quản lý, hiệu quả chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân

Tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND. Tăng cường hoạt động giám sát, nâng cao chất lượng các kỳ họp, đề cao trách nhiệm của HĐND trong việc thảo luận và quyết định các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã và trách nhiệm của đại biểu HĐND trong hoạt động giám sát. Thường trực, các ban Hội đồng nhân dân chủ động phối hợp xây dựng chương trình và kế hoạch giám sát có trọng tâm, trọng điểm, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo quyền lợi của nhân dân.

Đổi mới phương thức hoạt động của UBND xã theo hướng nâng cao năng lực quản lý Nhà nước, hiệu lực, hiệu quả điều hành. Xiết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, sâu sát cơ sở, đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành, quản lý thống nhất trong hoạt động từ xã đến thôn. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, công dân trong giải quyết công việc và giám sát thực hiện.

3. Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước.

Tiếp tục đổi mới phương thức hoạt động của MTTQ, các đoàn thể chính trị, hội quần chúng theo hướng đa dạng các hình thức tập hợp quần chúng gắn bó thường xuyên, mật thiết với nhân dân, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động, tham gia phát triển KT-XH, QP-AN.

Làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức chính trị cho đoàn viên, hội viên, toàn dân, chăm lo bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp chính đáng cho nhân dân, tạo điều kiện để mọi người tham gia đóng góp xây dựng đảng, xây dựng chính quyền, thực hiện tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương.

Với truyền thống cách mạng, đoàn kết thống nhất của Đảng bộ và nhân dân trong xã, với ý thức tự lực, tự cường, tinh thần chủ động, sáng tạo,với những thành tựu và kinh nghiệm lãnh đạo đã đạt được trong những năm đổi mới và trong nhiệm kỳ vừa qua, cùng với sự quan tâm chỉ đạo của Huyện. Đảng bộ và nhân dân xã nhà nhất định sẽ vượt qua khó khăn, thách thức, tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ mà Nghị quyết đại hội Đại biêu Đảng bộ xã lần thứ XXVII và Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020 -2025 đề ra, xây dựng quê hương Tân Khang ngày càng giàu đẹp, văn minh.

BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ XÃ KHÓA XXVI

(Phụ lục)

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ XÃ LẦN THỨ XXVI, NHIỆM KỲ 2015-2020

TT

Nội dung chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu phấn đấu

Thực hiện đến hết năm 2019

So sánh với NQ ĐH

Ước đạt năm 2020

So sánh với kế hoach NQ ĐH

1

Giá trị sản xuất nông lâm thủy sản

Tỷ

55

84,1

Vượt

90,1

Vượt

2

Tổng sản lượng lương thực

Tấn

4.500

3809

Chưa đạt

4.000

Không đạt

3

- Diện tích gieo trồng

+ Diện tích lúa

+ Diện tích cây vụ đông

ha

ha

ha

750

700

50

738

688

50

Chưa đạt

Chưa đạt

Đạt

738

688

50

Không đạt

Không đạt

Đạt

4

Tổng đàn gia súc gia cầm. Trong đó:

- Đàn trâu bò

- Đàn lợn

- Đàn gia cầm

Con

Con

Con

con

38.550

350

3.200

3.500

93.550

138

2 100

90 000

Vượt

Chưa đạt

Chưa đạt

Vượt

205.000

150

3.500

200 000

Vượt

Không đạt

Vượt

Vượt

5

Số hộ sản xuất kinh doanh cá thể

Hộ

200

215

Đạt

215

Vượt

6

Số lượng doanh nghiệp

D nghiệp

2

3

Vượt

3

Vượt

7

Số lượng trang trại

Số lượng gia trại

Trại

Trại

6

90

8

50

Vượt

Chưa đạt

8

65

Vượt

Không đạt

8

Tỷ lệ thu ngân sách hàng năm

%

Tăng 10%

11,4

Vượt

11,4

Vượt

9

Thu nhập bình quân đầu người/năm

Triệu

35

40,4

Vượt

46,0

Vượt

10

Tỷ lệ thôn đạt chuẩn nông thôn mới

%

60

33,3

Chưa đạt

66,6

Vượt

11

Tỷ lệ đường giao thông được cứng hóa

%

100

100

Đạt

100

Đạt

12

Số trường đạt chuẩn quốc gia

Trường

3

2

Chưa đạt

3

Đạt

13

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

0,6

0,65

Chưa đạt

0,6

Đạt

14

Tỷ lệ hộ nghèo

%

Dưới 4%

1,23

Đạt

1,23

Đạt

15

Tỷ lệ hộ cận nghèo

%

Dưới 5%

4,99

Đạt

4,99

Đạt

16

Tỷ lệ nhà đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng

%

100

99,6

Chưa đạt

100

Đạt

17

Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi được tiêm phòng

%

100

100

Đạt

100

Đạt

18

Tỷ lệ gia đình đạt danh hiệu GĐVH

%

85

83,5

Chưa đạt

85

Đạt

19

Số (thôn), làng có nhà văn hóa

thôn

3

2

Chưa đạt

100

Đạt

20

Tỷ lệ làng (thôn) đạt tiêu chí kiểu mẫu theo lời dậy của Chủ tịch Hồ Chí Minh

%

25%

Không

Chưa đạt

33,3

Đạt

21

Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh

%

95

98,5

Vượt

98,5

Vượt

22

Tỷ lệ thôn đạt tiêu chuẩn môi trường

%

50

100

Vượt

100

Vượt

23

Tỷ lệ khu dân cư đạt chuẩn về an ninh trật tự

%

100

100

Đạt

100

Đạt

24

Đảng bộ đạt TSVM

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

25

Kết nạp đảng viên

Đ/ chí

25

20

Chưa đạt

23

Không đạt

26

Số người tham gia BHYT

%

85

78,4

Chưa đạt

85,2

Đạt

27

Số tiêu chí đạt chuẩn NTM

Tiêu chí

17

14

Chưa đạt

19

Vượt

MỘT SỐ CHỈ TIÊU BỔ SUNG SAU ĐẠI HÔI

TT

Nội dung chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu phấn đấu

Thực hiện đến hết năm 2019

So sánh với NQ ĐH

Ước đạt năm 2020

So sánh với kế hoach NQ ĐH

28

Xã đạt chuẩn xã hội học tập

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

29

Xã đạt tiêu chí về an toàn thực phẩm

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

I. VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG- AN NINH

1- Kinh tế tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư thực hiện có hiệu quả.

Giá trị sản xuất ước đạt 279,1 tỷ đồng tăng 2,2 lần so với năm 2015; thu nhập bình quân đầu người năm 2020 dự kiến 46 triệu đồng/người/năm, vượt 31% so với mục tiêu Đại hội.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng Nông nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, cụ thể: Nông, lâm, thủy sản 32,3%; TTCN, dịch vụ thương mại - xây dựng 22,4%; Thu khác: 45,3%.

1.1- Nông , lâm, thủy sản:

Tập trung chỉ đạo tái cơ cấu Nông nghiệp, hoàn thành công tác chuyển đổi cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ theo tinh thần Nghị quyết 03-NQ/HU của Ban Chấp hành đảng bộ huyện (khóa XXII); chuyển đổi diện tích khó khăn trong sản xuất lúa sang các mô hình và cây trồng khác; đẩy mạnh cải tạo vườn tạp theo Kết luận số 01- KL/HU của Ban Thường vụ Huỵên ủy; chỉ đạo, khuyến khích phát triển các hình thức tích tụ đất đai, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, đẩy mạnh chuyển giao các tiến bộ KHKT, thực hiện các biện pháp thâm canh tăng năng xuất. Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp, đảm bảo tưới tiêu hợp lý và phòng chống thiên tai có hiệu quả. Tổng khối lượng đào đắp thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2015-2020 đạt 23.000m3.. Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản ước đạt 90,1 tỷ đồng, tăng 2,8 lần so với năm 2015 và vượt 1,6 lần so với mục tiêu Đại hội.

Về trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng bình quân 738ha, trong đó diện tích lúa 688 ha; cây rau màu, vụ đông 50 ha đạt 100%; năng xuất lúa bình quân 58,8 tạ/ha, tổng sản lượng lương thực 4.000 tấn, đạt 88,9% mục tiêu đại hội. Bình quân lương thực đầu người 730kg/người/năm.

Về chăn nuôi: Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các hộ đầu tư XD trang trại, gia trại chăn nuôi, gắn với bảo vệ môi trường, tạo việc làm và phát triển kinh tế. Tổng đàn chăn nuôi và sản lượng xuất chuồng các loại trong kỳ đều tăng so với đầu nhiệm kỳ, riêng đàn gia cầm tăng 2,6 lần so với mục tiêu đại hội. Giá trị sản xuất lĩnh vực chăn nuôi ước đạt 46 tỷ đồng, tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 59,1% trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.

Nuôi trồng thủy sản: tăng cả về diện tích, sản lượng và giá trị, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 là 46,5 ha, tăng 15% so với năm 2015; giá trị sản xuất ước đạt 9,2 tỷ đồng tăng 3,46 lần so với năm 2015.

Công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng: Trong 5 năm qua đã chăm sóc, bảo vệ ổn định diện tích rừng trồng tập trung 171,81ha, nâng độ che phủ lên 15,9%, góp phần bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.

1.jpg
Ảnh: Lúa vụ chiêm xuân trên địa bàn xã Tân Khang

1.2- Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản

Ngành nghề TTCN: Cùng với duy trì và phát triển các nghề truyền thống, các nghề mới cũng đã được du nhập và phát triển như: mây tre đan, lông my giả…tạo việc làm và thu nhập đáng kể cho người lao động. Số lao động làm việc ở lĩnh vực TTCN thường xuyên duy trì trên 150 lao động.

Xây dựng cơ bản: Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gắn với xây dựng Nông thôn mới, trong đó thực hiện bê tông hóa hệ thống đường giao thông nông thôn 2,8km, giao thông nội đồng 4km, nâng tổng số km đường bê tông nông thôn, giao thông nội đồng lên 23,6km đạt 100% kế hoạch; bê tông hóa kênh mương nội đồng 1.350m, xây dựng trạm bơm tiêu Chùa Nổ phục vụ tiêu úng cho toàn bộ diện tích Đồng Đưng của Tân Lai và một phần diện tích xứ đồng Tân Sơn; xây dựng bi đô Chùa Tu, nâng cấp đê chống lụt tuyến giáp gianh với thôn Đông Bằng xã Trung Chính, xây bờ be ngăn lũ sông Nhơm; đầu tư xây mới và nâng cấp các phòng học và phòng chức năng để đạt chuẩn Quốc gia đối với trường Mầm Non, Tiểu học và THCS; xây mới trạm Y tế, tu sửa chỉnh trang nhà bia ghi tên Liệt sỹ; xây mới nhà Công sở, Trung tâm văn hóa thể thao xã, nhà văn hóa thôn Tân Cầu và Tân Thịnh; nâng cấp hệ thống đài truyền thanh; xây dựng trạm biến áp và tuyến đường dây trung áp từ trung tâm xã đi Tân Thịnh đảm bảo nhu cầu sử dụng điện cho nhân dân Tân Thịnh. Tổng đầu tư xây dựng cơ bản toàn xã hội 5 năm ước đạt 59,3 tỷ đồng, tăng 23,5% so với nhiệm kỳ 2010 - 2015, trong đó đầu tư công ước đạt 20,2 tỷ đồng; nhân dân đầu tư nhà ở ước đạt 39,1 tỷ đồng.

1.3- Dịch vụ, thương mại đáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống nhân dân trên địa bàn.

Phát triển đa dạng các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hàng hóa, dịch vụ vận tải, buôn bán, may mặc, nề, hàn…. Thường xuyên có trên 1400 lao động đi làm ăn xa, lưu động tại các tỉnh, thành phố trong nước và nước ngoài chiếm tỷ lệ 46,6% lao động trong độ tuổi lao động trên địa bàn. Giá trị sản xuất từ ngành nghề, TTCN, dịch vụ, thương mại ước đạt 40,5 tỷ đồng chiếm 14,6% tổng thu nhập XH.

Hoạt động của các tổ chức tín dụng cơ bản đáp ứng được nguồn vốn cho nhân dân vay sản xuất, kinh doanh góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo. Đến hết tháng 4/2020 tổng dư nợ ngân hàng và tổ chức tài chính khác trên 22 tỷ đồng tăng 169% so với năm 2015

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn hàng năm luôn vượt so với dự toán huyện giao và đạt kế hoạch HĐND giao. Tỷ lệ thu ngân sách giai đoạn 2015-2020 bình quân hàng năm tăng 11,4% đạt 103,6% so với kế hoạch; giao nộp hoàn thành 100% chỉ tiêu huyện giao.

1.4- Các thành phần kinh tế tiếp tục phát triển góp phần phát triển kinh tế, đảm bảo ổn định xã hội.

Đẩy mạnh việc thực hiện và từng bước đổi mới hình thức sản xuất mô hình hoạt động của HTX theo Luật năm 2012. Trong nhiệm kỳ phát triển mới thêm 2 doanh nghiệp nâng tổng số doanh nghiệp trển địa bàn lên 3 doanh nghiệp vượt mục tiêu đại hội đề ra. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh theo hộ gia đình phát triển mạnh cả số lượng lẫn quy mô tạo việc làm và thu nhập cho người lao động tại địa phương. Số hộ sản xuất, kinh doanh cá thể trên địa bàn 215 hộ. Trong nhiệm kỳ phát triển mới thêm 3 trang trại nâng tổng số trang trại trên toàn xã lên 8 trang trại, tăng 33,3% so với NQĐH, tăng 2,7 lần so với nhiệm kỳ 2010-2015; 50 gia trại đạt 55,6% KH

1.5- Công tác quy hoạch, quản lý đất đai, bảo vệ môi trường được quan tâm.

Tập trung xây dựng và hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được UBND huyện phê dụyệt. Thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch nông thôn mới và xây dựng quy hoạch sử dụng đất hàng năm, Quy hoạch khu tái định cư cho các hộ có đất ở nhà nước thu hồi để làm đường cao tốc Bắc - Nam; quy hoạch diện tích đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm, lâu năm, hoạc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản theo Nghị định 62/2019/NĐ-CP, ngày 11/7/2019 của Chính phủ. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, giải quyết đền bù giải phóng mặt bằng dự án xây dựng hệ thống rãnh thoát nước 2 bên đường quốc lộ 47c, dự án đường cao tốc Bắc-Nam đoạn qua địa phận của xã, xây kè chân sông Nhơm tuyến phía dưới Cầu Mới của dự án sông Nhơm thuộc địa phận của xã.

1.6- Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM.

Thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng NTM, với phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ, Đảng bộ, chính quyền đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện với nhiều cách làm sáng tạo, huy động sức mạnh của nhân dân và tranh thủ tối đa sự lãnh đạo và hỗ trợ của huyện, tỉnh. Đến nay, đã đạt 14/19 tiêu chí. Tiếp tục xây dựng các giải pháp, tập trung các nguồn lực, phấn đấu hoàn thành 5 tiêu chí còn lại gồm: Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Cơ sở hạ tầng thương mại, Y tế và Văn hóa để được công nhận xã đạt chuẩn NTM trong năm 2020.

9.jpg
Ảnh: Làm đường làng Tân Thịnh

2. Văn hoá - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực; các chính sách an sinh xã hội được quan tâm, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện.

2.1. Văn hóa thông tin - thể dục thể thao:

Công tác thông tin, tuyên truyền được đổi mới cả nội dung và hình thức, trong đó chú trọng tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước đến người dân.

Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" ngày càng đi vào chiếu sâu. 3/3 số thôn được công nhận danh hiệu thôn văn hóa đạt 100% KH. 3/3 Trường được công nhận Trường học có đời sống văn hóa tốt. Thiết chế văn hóa các thôn, làng tiếp tục được quan tâm đầu tư, cơ bản đáp ứng yêu cầu các hoạt động, sinh hoạt văn hóa cộng đồng ở khu dân cư. Tỉ lệ gia đình văn hóa 85%, đạt mục tiêu đại hội; 100% số làng xây dựng được quy ước, hương ước. Thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/HU của BCH Đảng bộ huyện về “tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội” được nhân dân đồng tình hưởng ứng.

2.2. Giáo dục và đào tạo.

Chất lượng giáo dục đại trà và giáo dục mũi nhọn được nâng cao. Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi. Tỷ lệ học sinh lên lớp các khối bình quân đạt 98,7%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp, học sinh đậu các trường đại học, cao đẳng hằng năm tăng. 05 năm qua có 45 học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng, chiếm 22,5% số học sinh tốt nghiệp THPT và luôn đứng ở tốp đầu của huyện. Trường Tiểu học và THCS được công nhận danh hiệu trường chuẩn Quốc gia, trường Mầm non cận chuẩn Quốc gia, đạt mục tiêu đại hội.

2.3. Chính sách xã hội

Được triển khai và thực hiện nghiêm túc. Các chế độ, chính sách như trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần, BHYT và các chế độ khác đối với NCC, BTXH, hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng khác được chi trả đầy đủ, kịp thời đúng đối tượng. Thăm hỏi tặng quà, cứu trợ xã hội cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trong 5 năm qua với số tiền gần 2 tỷ đồng. Tham gia hiến máu nhân đạo hàng năm đạt 100% kế hoạch huyện giao; Phong trào “Đền ơn, đáp nghĩa, uống nước, nhớ nguồn” và các phong trào nhân đạo, từ thiện khác được đẩy mạnh, thu hút đông đảo nhân dân tham gia với số tiền quyên góp, ủng hộ 125 triệu đồng. Trong 5 năm qua đã xây dựng được 5 nhà đại đoàn kết với số tiền ủng hộ là 130 triệu đồng.

Rà soát hộ nghèo, cận nghèo hàng năm đảm bảo dân chủ, đúng quy trình theo hướng dẫn. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 13,1% năm 2015 xuống còn 1,23% năm 2020; hộ cận nghèo giảm từ 6,98% năm 2015 xuống còn 4,99% năm 2020, vượt mục tiêu đề ra.

2.4. Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân có chuyển biến tích cực. Trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ y tế được nâng lên. Thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch; công tác tiêm chủng các loại vacxin đạt 98%; uống VitaminA cho các đối tượng trong độ tuổi đạt 100%. Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia.

Công tác truyền thông, tư vấn về nâng cao chất lượng dân số được tăng cường. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hằng năm bình quân 0,6% đạt mục tiêu đại hội, tỷ lệ người dân tham gia BHYT 85,2% đạt 100,2 % kế hoạch.

Tỷ lệ hộ dùng nước HVS 98,5% vượt 3,5% so với KH; tỷ lệ hộ có nhà tiêu HVS đạt 77%, tăng 7,2% so với năm 2015 và đạt 100% KH. Năm 2019, xã được UBND tỉnh công nhận đạt tiêu chí về An toàn thực phẩm.

3. Quốc phòng được tăng cường; an ninh chính trị, TTAT xã hội được đảm bảo

Công tác Quốc phòng được củng cố và tăng cường. Tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ, dự bị động viên, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các đối tượng quản lý; kết hợp quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Tập trung xây dựng cơ sở vững mạnh an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu

An ninh chính trị, TTATXH được đảm bảo, phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ ngày càng được củng cố, tăng cường; công tác đấu tranh phòng chống tội phạm tệ nạn xã hội.

II. CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Công tác xây dựng Đảng được coi trọng; năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức đảng được nâng lên

1.1- Thực hiện Nghị quyết TW 4 khóa XII và Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị.

Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết TW4 ( khóa XII) về xây dựng và chỉnh đốn đảng, ngăn chặn và đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ theo đúng quy trình, hướng dẫn. Việc thực hiện kiểm điểm tự phê bình và phê bình từ tập thể và cá nhân Ban Thường vụ Đảng ủy, các đồng chí Đảng ủy viên, các chi bộ đảm bảo nghiêm túc, chất lượng. Quá trình kiểm điểm đã bám sát nội dung nghị quyết, những vấn đề nổi cộm, bức xúc, thảo luận kỹ làm rõ trách nhiệm tập thể gắn với từng cá nhân không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, kiên quyết xử lý những cán bộ, đảng viên không chấp hành nghiêm kỷ cương, kỷ luật.

Thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, Ban Chấp hành đảng bộ đã lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc, theo đúng yêu cầu và chuyên đề hàng năm. Số đảng viên tham gia học tập, đăng ký làm theo đạt 82,5%. Xây dựng các chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh qua đó đã có tác động tích cực về nhận thức và hành động, góp phần quan trọng trong việc tu dưỡng rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên, tác động tích cực đến mọi mặt của đời sống xã hội.

1.2- Công tác chính trị tư tưởng:

Việc học tập quán triệt các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước được cấp ủy tổ chức quán triệt, triển khai kịp thời, gắn với xây dựng các chương trình hành động thực hiện nghị quyết cụ thể, sát thực, tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động trong cán bộ đảng viên và nhân dân. Trọng tâm là quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XXVI, Nghị quyết TW4 (khóa XI, XII) về xây dựng và chỉnh đốn đảng, ngăn chặn và đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ và các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định của Trung ương, của Tỉnh ủy và Huyện ủy; thường xuyên kiểm tra đánh giá, sơ tổng kết, rút những kinh nghiệm, đề ra chủ trương, giải pháp tiếp tục thực hiện đạt hiệu quả cao hơn.

1.3- Công tác tổ chức cán bộ và đảng viên:

Tập trung lãnh đạo, ch đạo t chc thành công cuộc bầu cử đại biu Quc hi khóa XIV và bầu cử Hội đồng nhân dân các cp nhim k 2016 - 2021, sp xếp n định t chc b máy sau bu c. Chỉ đạo t chc Đại hi MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội, hi quần chúng. Thực hiện việc rà soát, bổ sung quy hoạch BCH, BTV và các chức danh chủ chốt nhiệm kỳ 2015-2020 và hoàn thiện quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý nhiệm kỳ 2020-2025; lãnh đạo thực hiện công tác sáp nhập thôn, bố trí xắp xếp lại hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ thôn sau sáp nhập, từ 8 chi bộ, đến nay Đảng bộ có 7 chi bộ trực thuộc. Chỉ đạo tổ chức Đại hội các chi bộ trực thuộc nhiệm kỳ 2017-2020, 2020-2022 đảm bảo nội dung, quy trình theo đúng nguyên tắc của Đảng. Thực hiện nhất thể hóa chức danh Bí thư chi bộ kiêm Thôn trưởng các thôn, Hiệu trưởng các trường, Trưởng trạm y tế, kiêm bí thư chi bộ.

1.4- Công tác kiểm tra, giám sát:

Cấp ủy đã tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức quán triệt, triển khai kịp thời các nghị quyết, quy định, hướng dẫn của Trung ương, tổ chức đảng cấp trên về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng. Hằng năm cấp ủy, Ủy ban kiểm tra đảng ủy đã chủ động xây dựng chương trình và triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát; tập trung kiểm tra, giám sát việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chủ trương, nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đảm bảo an sinh xã hội, công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị.

Nhiệm kỳ qua tổ chức đảng, UBKTđảng ủy đã tổ chức kiểm tra 15 lượt chi bộ, kiểm tra 5 đảng viên có dấu hiệu vi phạm. Xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách 5 đ/c, trong đó cấp quyết định: đảng ủy 03, chi bộ 02. Phối hợp giải quyết 02 đơn có liên quan đến đảng viên. Qua công tác kiểm tra giám sát đã góp phần phát hiện những nảy sinh, vướng mắc, kịp thời uốn nắn những sai lệch và xử lý dứt điểm đảng viên vi phạm khuyết điểm, giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật, củng cố lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của đảng.

1.5- Công tác dân vận

Hoạt động của hệ thống dân vận có nhiều đổi mới, sâu sát cơ sở, nắm chắc tình hình nhân dân, tham gia giải quyết có hiệu quả những vấn đề phức tạp, bức xúc trong nội bộ nhân dân và đời sống xã hội. Tích cực tham mưu cho cấp ủy triển khai, quán triệt thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết chuyên đề của Đảng về công tác dân vận, mặt trận, đoàn thể, hội quần chúng; xây dựng cơ sở và thực hiện Quy chế dân chủ; tổ chức vận động nhân dân đẩy mạnh phong trào thi đua Dân vận khéo trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

1.6- Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng:

Ngay từ đầu nhiệm kỳ, Đảng ủy đã xây dựng quy chế làm việc, chương trình công tác toàn khóa, quy chế phối hợp, mối quan hệ công tác giữa đảng ủy với các ban ngành, đoàn thể; phân công, phân cấp, xác định rõ thẩm quyền trách nhiệm. Nội dung, phương thức lãnh đạo, chỉ đạo được đổi mới, có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy trên các lĩnh vực; gắn tình hình thực tiễn địa phương với việc tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy cấp trên. Ban thường vụ Đảng ủy đã giành nhiều thời gian cho việc nghiên cứu, thảo luận chuyên đề những vấn đề lớn về phát triển KT-XH; trực tiếp chỉ đạo giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhất là những thôn, làng có nhiều khó khăn yếu kém; coi trọng việc sơ tổng kết thực tiễn và nhân rộng các điển hình tiêu biểu; thực hiện nghiêm túc các quy chế, quy định của đảng, phát huy được tinh thần dân chủ, đoàn kết thống nhất, đồng thời thực hiện tốt chế độ tự phê bình và phê bình, phát huy vai trò tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

2. Hoạt động của Hội đồng nhân dân; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước được tăng cường; công tác cải cách hành chính được quan tâm chỉ đạo.

2.1-Hoạt động của Hội đồng nhân dân:

Tiếp tục được đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động giám sát, chất lượng các kỳ họp, dành nhiều thời gian thực hiện chất vấn và trả lời chất vấn những vấn đề bức xúc mà cử tri và nhân dân quan tâm. Đề cao trách nhiệm của thường trực và các ban của Hội đồng nhân dân trong việc thẩm tra ban hành các cơ chế, chính sách, thẩm tra các chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện để đại biểu Hội đồng nhân dân tham gia đóng góp, quyết định những vấn đề quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội; phối hợp tổ chức tốt các cuộc tiếp xúc cử tri, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng và những kiến nghị của cử tri, đề nghị cơ quan cóa thẩm quyền giải quyết, tạo niềm tin đối với cử tri và nhân dân.

2.2. Hiệu lực, hiệu quả quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân

Tiếp tục được đổi mới, nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả quản lý trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội; đẩy mạnh cải cách hành chính, xiết chặt kỷ luật, kỷ cương, nâng cao trách nhiệm thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ công chức, nhất là vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu. Trong quản lý, điều hành vừa đảm bảo dân chủ, kỷ cương, vừa có trọng tâm, trọng điểm và quyết liệt; Tập trung chỉ đạo quyết liệt thực hiện đề án sáp nhập thôn theo tinh thần Quyết định số 3507/QĐ-UBND, ngày 18/9/2017 của UBND tỉnh về “phê duyệt đề án sáp nhập, thành lập thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh” đến nay đã giảm từ 11 thôn xuống còn 3 thôn. Thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai, cứu trợ lũ lụt.Thực hiện các chủ trương, cơ chế, chính sách được công khai, cụ thể hóa, vận dụng sáng tạo phù hợp thực tiễn địa phương. Giải quyết các công việc có liên quan đến tổ chức, công dân được thực hiện theo cơ chế một cửa đảm bảo nhanh chóng thuận tiện, giảm phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực; công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân được giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; quản lý ngân sách, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý đất đai được thực hiện chặt chẽ, công khai, dân chủ...

3. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội có sự đổi mới, thiết thực, hiệu quả hơn.

Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, hội quần chúng tiếp tục đổi mới, đa dạng hóa nội dung phương thức hoạt động, hướng trọng tâm công tác về cơ sở, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, chấp hành tốt nghĩa vụ công dân; đồng thời quan tâm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên, hội viên và nhân dân; các phong trào thi đua, cuộc vận động và các hoạt động nhân đạo từ thiện được phát động triển khai thực hiện mang lại hiệu quả thiết thực như: Phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, “chung sức xây dựng nông thôn mới”, “ngày vì người nghèo”, “công dân gương mẫu”... Tổ chức các hoạt động các mô hình hỗ trợ kinh tế, giúp đỡ đoàn viên, hội viên khó khăn vươn lên phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo. Chất lượng tổ chức, tỷ lệ tập hợp đoàn viên, hội viên từng bước được nâng lên, đến nay tỷ lệ tập hợp thanh niên đạt 52,5%; Hội Phụ nữ đạt 86,5%; Hội Nông dân đạt 56%; Hội Cựu chiến binh đạt 98,6%; góp phần tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, tích cực tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

B. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHIỆM KỲ 2020-2025

I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG

Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ và tính tiền phong gương mẫu của cán bộ, đảng viên. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân,tranh thủ tối đa cơ hội, phát huy và khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh, chủ động khắc phục khó khăn, thách thức, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả và bền vững; tạo chuyển biến căn bản về cơ cấu, chất lượng của nền kinh tế; tăng cường ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa xã hội; thực hiện có hiệu quả chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội.; nâng cao chất lượng xã nông thôn mới

II. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

Đoàn kết - dân chủ- kỷ cương- sáng tạo -phát triển

III. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Về kinh tế.

1. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 70 triệu đồng/ người /năm

2. Diện tích đất nông nghiệp được tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, hướng công nghệ đến năm 2025: 30ha

3. Sản lượng lương thực bình quân hàng năm đạt 4000 tấn.

4. Diện tích, năng xuất, sản lượng các cây trồng chủ yếu đến năm 2025:

- Lúa: 658ha/ năm, năng xuất 60tạ/ha, sản lượng: 3.900 tấn

- Cây rau màu, vụ đông 50 ha, sản lượng quy hạt 100 tấn

5. Tổng đàn gia súc, gia cầm năm 2025: 255.000 con, trong đó: đàn trâu, bò 250 con; đàn lợn 3.200 con; đàn gia cầm 250.000con

6. Sản lượng nuôi trồng thủy sản đến năm 2025: 270 tấn.

7. Phát triển mới trang trại tổng hợp (đạt chuẩn): 3 trang trại

8. Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn đến năm 2025 là 5 doanh nghiệp

9. Tỷ lệ tăng thu ngân sách hằng năm 12% trở lên so với huyện giao

10. Phấn đấu đến năm 2025 xã đạt chuẩn Nông thôn mới nâng cao

11. Tỷ lệ đường giao thông trên địa bàn được bê tông hóa đến năm 2025: 100%

2. Về văn hóa-xã hội.

12. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm 0,7%.

13. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm: theo tỷ lệ huyện phân bổ

14. Tỷ lệ hộ cận nghèo đến năm 2025 giảm xuống còn dưới 5%.

15. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên tổng dân số: 95% trở lên

16. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn đến năm 2025 đạt 100%

17. Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi được tiêm phòng hằng năm đạt 100%

18. Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa năm 2025: 85% trở lên

19. Tỷ lệ thôn, trường đạt tiêu chí kiểu mẫu theo lời dạy của Chủ Tịch Hồ Chí Minh đến năm 2025: trên 60%.

3. Về môi trường.

20. Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2025 duy trì ở mức 15,9%

21. Tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2025 là 100%; trong đó tỷ lệ dân số dùng nước sạch: 80% trở lên

22. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý năm 2025: 100%

4. Về an ninh trật tự.

23. Tỷ lệ khu dân cư đạt chuẩn an toàn về ANTT năm 2025: 100%

24. Hoàn thành chỉ tiêu giao quân hàng năm: 100%

5. Về xây dựng Đảng.

25. Tổng số đảng viên mới kết nạp thời kỳ 2020-2025: 25 đảng viên

26. Tỷ lệ chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ 100% trong đó 20% hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

27. MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội đạt vững mạnh.

IV. CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM

Chương trình 1: Phát triển Nông nghiệp và Xây dựng NTM:

Tập trung chỉ đạo thực hiện tái cơ cấu ngành Nông nghiệp gắn với tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, hướng công nghệ; nâng cao giá trị thu nhập trên một một đơn vị canh tác; hình thành và phát triển vùng sản xuất lúa gạo chất lượng cao. Phấn đấu đến năm 2025 diện tích được tích tụ tập trung đạt 30ha; xây dựng quy hoạch vùng phát triển kinh tế trang trại tổng hợp theo hướng sản xuất tập trung, an toàn dịch bệnh gắn với đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phấn đấu đến năm 2025 phát triển mới thêm 3 trang trại. Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2025 hoàn thành xã NTM nâng cao. .

Chương trình 2: Phát triển các loại hình dịch vụ, thương mại, TTCN

Tập trung đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại gắn với chất lượng hoạt động của các loại hình hợp tác xã.

C. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

I. VỀ KINH TẾ - Xà HỘI, QUỐC PHÒNG – AN NINH

1. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tích tụ, tập trung đất đai, gắn với liên kết sản xuất; đẩy mạnh phát triển ngành nghề - TTCN, kinh doanh dịch vụ; tạo bước chuyển biến rõ nét về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao tốc độ và chất lượng tăng trưởng, đẩy mạnh xây dựng Nông thôn mới

1.1. Phát triển nông, lâm, thủy sản và xây dựng nông thôn mới:

- Tập trung chuyển đổi cơ cu ging, cơ cấu mùa vụ, kim soát tt tình hình sâu bệnh, điu hành nước tưới tiêu hp lý, làm tốt công tác phòng chống bão lụt. Đẩy mạnh ứng dụng KHKT vào sản xuất, thc hin chuyn đổi din tích cy lúa kém hiệu quả sang trồng cây hàng năm, lâu năm kết hợp với nuôi trồng thủy sản để có năng xuất, chất lượng và hiệu quả cao; phát triển các hình thức tích tụ đất đai theo Nghị quyết số 13- NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh “Về tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” để phát triển vùng lúa gạo chất lượng cao, phấn đấu đến năm 2025 tích tụ được 30 ha tập trung ở thôn Tân Sơn và thôn Lai Thịnh.

Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX dịch vụ nông nghiệp. Tạo môi trường thuận lợi để phát triển các mô hình kinh tế trang trại, gia trại, tổ hợp tác, khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp nông thôn, nhất là các loại hình sản xuất ngành nghề, chế biến, tiêu thụ nông sản, dịch vụ vật tư nông nghiệp, xây dựng quy hoạch vùng phát triển kinh tế trang trại tổng hợp theo hướng sản xuất tập trung, an toàn dịch bệnh gắn với đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phấn đấu đến năn 2025 phát triển mới thêm 3 trang trại đạt tiêu chuẩn. Chú trọng nâng cao chất lượng và giá trị trong chăn nuôi, thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh. Phấn đấu đến năm 2025: đàn trâu, bò 250 con; đàn lợn 3200 con; đàn gia cầm 250 000 con, nâng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp lên 60%.

- Phát huy tối đa tim năng diện tích ao, h trên địa bàn về nuôi trồng thủy sản, chú trọng phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng trọt và chăn nuôi, phấn đấu giá trị sản xuất thủy sản hàng năm tăng 6% trở lên.

- Tập trung chỉ đạo, bảo vệ, chăm sóc rừng trồng, Tổ chức khai thác rừng trồng hợp lý, gắn khai thác với trồng lại và bảo vệ môi trường sinh thái.

- Đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết 03-NQ/HU của Ban Chấp hành đảng bộ huyện về phát triển CN-TTCN, làng nghề trên địa bàn giai đoạn 2016-2021. Tập trung mở rộng nghề mới, nghề truyền thống gắn với chế biến sản phẩm ngay tại địa phương tạo việc làm cho nhân dân, chuẩn bị các điều kiện để thành lập HTX tiểu thủ công nghiệp.

1.2. Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội gắn với xây dựng nông thôn mới:

Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh hệ thống các quy hoạch đã được phê duyệt giai đoạn 2015 - 2025, quy hoạch XDNTM đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của xã, quy hoạch sử dụng đất hàng năm làm cơ sở cho việc lập dự án đầu tư một cách phù hợp. Tập trung huy động, quản lý có hiệu quả các nguồn lực để đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế -xã hội và xây dựng NTM như: đấu giá quyền sử dụng đất, nguồn kinh phí đầu tư của tỉnh, của huyện hỗ trợ, nguồn xã hội hóa đóng góp của nhân dân. Đầu tư xây dựng bê tông hóa số km giao thông nội đồng còn lại do xã quản lý; xây dựng cơ sở vật chất các trường đảm bảo đủ điều kiện đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 đối với trường Mầm Non và trường Tiểu học, chuẩn Quốc gia giai đoạn 2 và hoàn thành chương trình thay sách giáo khoa đối với trường THCS; hoàn thiện khuôn viên nhà công sở xã; xây dựng Trạm y tế xã, nhà văn hóa thôn Lai Thịnh; hỗ trợ các thôn chỉnh trang nhà văn hóa, các khu dân cư vv.. phấn đấu cuối năm 2020 xã hoàn thành 19/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

1.3. Phát triển nhanh, đa dạng các loại dịch vụ:

Khuyến khích và tạo điều kiện tốt nhất về cơ chế chính sách như chính sách đất đai, chính sách đầu tư, chính sách thuế cho các hộ, doanh nghiệp đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn, kinh doanh thương mại, dịch vụ phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nhân dân. Tích cực tư vấn, tạo điều kiện để lao động đi làm việc trong và ngoài huyện; xuất khẩu lao động tạo thu nhập và nguồn lực để phát triển kinh tế địa phương.

2. Đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động văn hóa, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, gương người tốt, việc tốt đến mọi người dân trong xã. Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, xây dựng các thiết chế văn hóa phấn đấu đền năm 2025 có 100% số thôn được công nhận và giữ vững danh hiệu làng Văn hóa; xã đạt chuẩn Văn hóa Nông thôn mới; có trên 85% số hộ đạt gia đình văn hóa.

Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nhất là chất lượng giáo dục mũi nhọn; thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương, Nghị quyết 04-NQ/HU của Ban Chấp hành đảng bộ huyện đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khuyến học, khuyến tài, nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng, giữ vững tiêu chí xã đạt chuẩn xã hội học tập.

Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân; đẩy mạnh tuyên truyền về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tham gia BHYT, phấn đấu đến năm 2025 số người dân tham gia BHYT đạt 95%. Tăng cường công tác tuyên truyền về dân số, sức khỏe, kế hoạch hóa gia đình, phấn đấu giữ vững tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hằng năm ở mức 0,7%. Giữ vững xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phương án thu gom, phân loại, vận chuyển rác thải, bảo vệ môi trường.

Thực hiện tốt các chính sách đối với người có công; chính sách an sinh xã hội, đẩy mạnh phong trào đền ơn, đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, từ thiện nhân đạo, trợ giúp các gia đình chính sách, người có hoàn cảnh khó khăn, nạn nhân chất độc da cam, người khuyết tật, trẻ mồ côi vươn lên hòa nhập cộng đồng, phấn đấu hằng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2 % trở lên theo tiêu chí mới.

3. Tăng cường cũng cố QP-AN, bảo đảm ANCT, TTATXH.

Tập trung xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; xây dựng lực lượng DQTV, công an vững mạnh đảm bảo chất lượng, kết hợp chặt chẽ giữa củng cố quốc phòng - an ninh với phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai, dịch bệnh; coi trọng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, nâng cao tinh thần cảnh giác, chủ động ngăn chặn mọi âm mưu chống phá, bạo loạn, lật đổ; hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân hằng năm; xây dựng cơ sở vững mạnh an toàn làm chủ, giữ vững ổn định chính trị, không để xảy ra các tình huống bị động, bất ngờ.

II. VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Tiếp tục xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng; phát huy vai trò tiền phong gương mẫu của cán bộ, đảng viên; đổi mới phương thức lãnh đạo và lề lối làm việc của cấp ủy

1.1. Tăng cường xây dựng Đảng bộ vững mạnh về tư tưởng, chính trị và tổ chức

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về xây dựng Đảng, chống các biểu hiện “ tự diễn biến”, “ tự chuyển hóa” gắn với thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW “về học tập và làm theo tư tưởng. đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn các biểu hiện quan liêu, tham nhũng, lãng phí; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh cán bộ, đảng viên vi phạm các quy định cuả Đảng, Pháp luật của Nhà nước. 1.2. Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng tạo sự thống nhất trong toàn Đảng bộ và sự đồng thuận trong nhân dân:

Đổi mới mạnh mẽ nội dung, hình thức giáo dục Chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ trương, đường lối của đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, hướng trọng tâm công tác giáo dục chính trị tư tưởng của đảng bộ vào việc đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ chính trị, giáo dục truyền thống cách mạng, văn hóa, lịch sử của địa phương, việc học tập làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, nhằm khơi dậy trong mỗi cán bộ đảng viên và người dân lòng yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào và ý thức trách nhiệm trước sự nghiệp xây dựng quê hương, đất nước, nhất là trong xây dựng và phát triển KT-XH của xã.

Đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt tư tưởng của các tổ chức đảng. Đề cao trách nhiệm của các cấp ủy, người đứng đầu cấp ủy trong việc lắng nghe tâm tư, nguyện vọng để giải đáp kịp thời những vướng mắc về tư tưởng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân; đấu tranh khắc phục những biểu hiện phai nhạt lý tưởng, cơ hội, cục bộ, chạy theo lợi ích cá nhân; Coi trọng hơn nữa việc bồi dưỡng lý luận, cập nhật kiến thức thường xuyên cho mọi cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý

1.3. Xây dựng hệ thống chính trị hoạt động hiệu lực, hiệu quả; tập trung xây dựng củng cố tổ chức đảng, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, chất lượng đội ngũ đảng viên, xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới.

Tiếp tục hoàn thiện việc sắp xếp tổ chức bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần các nghị quyết Trung ương 6 (khoá XII) .

Tăng cường xây dựng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng thật sự là hạt nhân chính trị, giữ vững vai trò lãnh đạo toàn diện, năng lực lãnh đạo phát triển kinh tế, thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt đảng.

1.4. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy, tổ chức đảng và UBKT các cấp, góp phần xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh.

Tiếp tục quán triệt sâu sắc điều lệ và các quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng đến cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu tổ chức, đơn vị. Cấp ủy và Ủy ban kiểm tra hằng năm phải xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể để tổ chức thực hiện và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát, chủ động giáo dục, phát hiện, phòng ngừa các hành vi vi phạm.

Giải quyết tốt đơn thư khiếu nại tố cáo, xử lý kịp thời, nghiêm minh những tổ chức đảng và đảng viên vi phạm, giữ vững kỷ cương, kỷ luật.

1.5. Tăng cường công tác dân vận trong tình hình mới.

- Đổi mới công tác dân vận theo Tăng cường công tác Dân vận của cấp ủy đảng, chính quyền, MTTQ, các đoàn thể, các hội quần chúng, đổi mới công tác dân vận theo hướng thiết thực, sâu sát cơ sở, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của nhân dân với cách làm sáng tạo, hướng đến mục tiêu đồng thuận, củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước. Tập trung làm tốt công tác dân vận chính quyền. Chỉ đạo đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phong trào dân vân khéo trong xây dựng nông thôn mới. thực hiện tốt quy chế dân vận trên mọi lĩnh vực .

1.6. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

Tăng cường năng lực và kiên quyết, kiên trì trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng ở các lĩnh vực, những nơi dễ xảy ra tham nhũng, lãng phí hoặc có vụ việc phức tạp, nghiêm trọng, "lợi ích nhóm", dư luận bức xúc. Phát huy vai trò của tổ chức đảng, các tổ chức chính trị- xã hội, của cán bộ, đảng viên và nhân dân trong phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí. Kiên quyết xử lý nghiêm cán bộ, công chức tham nhũng, nhũng nhiễu trong thực thi công vụ

1.7. Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, lề lối làm việc của các cấp ủy

Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, trước hết là đối với hệ thống chính trị. Đổi mới lề lối, phong cách làm việc, giảm bớt giấy tờ, giảm mạnh hội họp. Chú trọng xây dựng các chương trình, kế hoạch, các giải pháp cụ thể để thực hiện. Xây dựng quy chế làm việc và giữ nghiêm sự lãnh đạo của cấp ủy theo quy chế đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy. Linh hoạt, sáng tạo, quyết liệt, sâu sát trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện chủ trương, nghị quyết của cấp ủy. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng suất, hiệu quả công tác.

2. Tiếp tục đổi mới hoạt động của Hội đồng nhân dân; nâng cao hiệu lực quản lý, hiệu quả chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân

Tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND. Tăng cường hoạt động giám sát, nâng cao chất lượng các kỳ họp, đề cao trách nhiệm của HĐND trong việc thảo luận và quyết định các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã và trách nhiệm của đại biểu HĐND trong hoạt động giám sát. Thường trực, các ban Hội đồng nhân dân chủ động phối hợp xây dựng chương trình và kế hoạch giám sát có trọng tâm, trọng điểm, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo quyền lợi của nhân dân.

Đổi mới phương thức hoạt động của UBND xã theo hướng nâng cao năng lực quản lý Nhà nước, hiệu lực, hiệu quả điều hành. Xiết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, sâu sát cơ sở, đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành, quản lý thống nhất trong hoạt động từ xã đến thôn. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, công dân trong giải quyết công việc và giám sát thực hiện.

3. Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước.

Tiếp tục đổi mới phương thức hoạt động của MTTQ, các đoàn thể chính trị, hội quần chúng theo hướng đa dạng các hình thức tập hợp quần chúng gắn bó thường xuyên, mật thiết với nhân dân, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động, tham gia phát triển KT-XH, QP-AN.

Làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức chính trị cho đoàn viên, hội viên, toàn dân, chăm lo bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp chính đáng cho nhân dân, tạo điều kiện để mọi người tham gia đóng góp xây dựng đảng, xây dựng chính quyền, thực hiện tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương.

Với truyền thống cách mạng, đoàn kết thống nhất của Đảng bộ và nhân dân trong xã, với ý thức tự lực, tự cường, tinh thần chủ động, sáng tạo,với những thành tựu và kinh nghiệm lãnh đạo đã đạt được trong những năm đổi mới và trong nhiệm kỳ vừa qua, cùng với sự quan tâm chỉ đạo của Huyện. Đảng bộ và nhân dân xã nhà nhất định sẽ vượt qua khó khăn, thách thức, tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ mà Nghị quyết đại hội Đại biêu Đảng bộ xã lần thứ XXVII và Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020 -2025 đề ra, xây dựng quê hương Tân Khang ngày càng giàu đẹp, văn minh.

BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ XÃ KHÓA XXVI

(Phụ lục)

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ XÃ LẦN THỨ XXVI, NHIỆM KỲ 2015-2020

TT

Nội dung chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu phấn đấu

Thực hiện đến hết năm 2019

So sánh với NQ ĐH

Ước đạt năm 2020

So sánh với kế hoach NQ ĐH

1

Giá trị sản xuất nông lâm thủy sản

Tỷ

55

84,1

Vượt

90,1

Vượt

2

Tổng sản lượng lương thực

Tấn

4.500

3809

Chưa đạt

4.000

Không đạt

3

- Diện tích gieo trồng

+ Diện tích lúa

+ Diện tích cây vụ đông

ha

ha

ha

750

700

50

738

688

50

Chưa đạt

Chưa đạt

Đạt

738

688

50

Không đạt

Không đạt

Đạt

4

Tổng đàn gia súc gia cầm. Trong đó:

- Đàn trâu bò

- Đàn lợn

- Đàn gia cầm

Con

Con

Con

con

38.550

350

3.200

3.500

93.550

138

2 100

90 000

Vượt

Chưa đạt

Chưa đạt

Vượt

205.000

150

3.500

200 000

Vượt

Không đạt

Vượt

Vượt

5

Số hộ sản xuất kinh doanh cá thể

Hộ

200

215

Đạt

215

Vượt

6

Số lượng doanh nghiệp

D nghiệp

2

3

Vượt

3

Vượt

7

Số lượng trang trại

Số lượng gia trại

Trại

Trại

6

90

8

50

Vượt

Chưa đạt

8

65

Vượt

Không đạt

8

Tỷ lệ thu ngân sách hàng năm

%

Tăng 10%

11,4

Vượt

11,4

Vượt

9

Thu nhập bình quân đầu người/năm

Triệu

35

40,4

Vượt

46,0

Vượt

10

Tỷ lệ thôn đạt chuẩn nông thôn mới

%

60

33,3

Chưa đạt

66,6

Vượt

11

Tỷ lệ đường giao thông được cứng hóa

%

100

100

Đạt

100

Đạt

12

Số trường đạt chuẩn quốc gia

Trường

3

2

Chưa đạt

3

Đạt

13

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

0,6

0,65

Chưa đạt

0,6

Đạt

14

Tỷ lệ hộ nghèo

%

Dưới 4%

1,23

Đạt

1,23

Đạt

15

Tỷ lệ hộ cận nghèo

%

Dưới 5%

4,99

Đạt

4,99

Đạt

16

Tỷ lệ nhà đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng

%

100

99,6

Chưa đạt

100

Đạt

17

Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi được tiêm phòng

%

100

100

Đạt

100

Đạt

18

Tỷ lệ gia đình đạt danh hiệu GĐVH

%

85

83,5

Chưa đạt

85

Đạt

19

Số (thôn), làng có nhà văn hóa

thôn

3

2

Chưa đạt

100

Đạt

20

Tỷ lệ làng (thôn) đạt tiêu chí kiểu mẫu theo lời dậy của Chủ tịch Hồ Chí Minh

%

25%

Không

Chưa đạt

33,3

Đạt

21

Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh

%

95

98,5

Vượt

98,5

Vượt

22

Tỷ lệ thôn đạt tiêu chuẩn môi trường

%

50

100

Vượt

100

Vượt

23

Tỷ lệ khu dân cư đạt chuẩn về an ninh trật tự

%

100

100

Đạt

100

Đạt

24

Đảng bộ đạt TSVM

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

25

Kết nạp đảng viên

Đ/ chí

25

20

Chưa đạt

23

Không đạt

26

Số người tham gia BHYT

%

85

78,4

Chưa đạt

85,2

Đạt

27

Số tiêu chí đạt chuẩn NTM

Tiêu chí

17

14

Chưa đạt

19

Vượt

MỘT SỐ CHỈ TIÊU BỔ SUNG SAU ĐẠI HÔI

TT

Nội dung chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu phấn đấu

Thực hiện đến hết năm 2019

So sánh với NQ ĐH

Ước đạt năm 2020

So sánh với kế hoach NQ ĐH

28

Xã đạt chuẩn xã hội học tập

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

29

Xã đạt tiêu chí về an toàn thực phẩm

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Người tốt, việc tốt